Army là gì – Nguồn gốc và ý nghĩa của từ army với bang nhạc BTS

Army là từ có nghĩa là lực lượng quân đội. Thế nhưng với giới trẻ đó là từ để chỉ về ban nhạc hàn quốc BTS. Vậy army là gì, cùng tìm hiểu nhé.

Hiện tượng âm nhạc gần đây khá nổi tiếng với từ army. Nó là một từ mang phong thái trào lưu âm nhạc của các ban. Đặc biệt là ban nhạc BTS, army có ý nghĩa hết sức quan trọng. Cùng lagithe tìm hiểu về từ này nhé

Army là gì:

Army có phiên âm phát âm là /’ɑ:mi/ , một từ tiếng anh có nghĩa việt nam là đám đông, quân đội. Theo đó, nghĩa thông dụng nhất của army chính là quân đội.

Theo định nghĩa tiếng việt thì quân đội là một lực lượng an ninh quốc gia. Lực lượng này được thành lập nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia, giữ an toàn và trật tự xã hội.

Từ vựng tiếng anh thông dụng trong quân đội:

Bắt đầu bằng chữ C :

  • Combatant officers: nghĩa là những sĩ quan luôn trực chiến.
  • Combat unit: đơn vị chiến đấu thường trục.
  • Commando: lính thuộc binh chủng đặc nhiệm/đặc công.
  • Counter-insurgency: cuộc chiến du kích.
  • Commander-in-chief: Nghĩa là tổng chỉ huy .
  • Combatant arms: các đơn vị tham gia chiến đấu.
  • Curfew: danh từ mang nghĩa lệnh giới nghiêm.
  • Counter-attack: phản công lại.
  • Class warfare: cuộc đấu tranh của giai cấp.
  • Colonel (Captain in Navy) : nghĩa là người lính mang hàm đại tá.
  • Concentration camp: mang nghĩa trại tập trung.
  • Curtain-fire: chỉ lưới lửa.
  • Court martial: nghĩa là tòa án binh.
  • Combatant forces: lực lượng quân đội chiến đấu.
  • Comrade: nghĩa là đồng đội/chiến hữu..
  • Crash: sự cố rơi (thường là máy bay).
  • Convention, agreement: mang nghĩa là hiệp định.
  • Combat patrol: nghĩa là tuần chiến.
  • Commandeer: trưng dụng/chuyển quyền sử dụng trong quân đội.
  • Combatant: chiến binh/ người chiến sĩ.
  • Crack troops: lính tinh nhuệ/tinh binh.
  • Combine efforts, join forces: hiệp sức hay hiệp lực.
  • Chief of staff.: người tham mưu trưởng
  • Cold war: nghĩa là chiến tranh lạnh.
  • Commander: chỉ người sỉ quan chỉ huy trong quân đội.
  • Combat fatigue: chấn thương tâm lí (do chiến đấu căng thẳng).
  • Company (military): nghĩa là 1 đại đội.
  • Commodore: phó đô đốc hay phó đề đốc.

Bắt đầu bằng chữ D:

  • Deployment: triển khai quân, dàn trận.
  • Declassification: tiết lộ bí mật quân sự.
  • Drumhead court martial: phiên tòa được mở bất thường (ở mặt trận).
  • Delayed action bomb/ time bomb: chỉ những loại bom nổ chậm.
  • Disarmament: xóa bỏ vũ khí hay giải trừ thiết bị quân đội.
  • Drill-sergeant: chỉ lính manh cấp hạ sĩ quan nhiệm vụ huấn luyện.
  • Detachment: chỉ phân đội khi đi làm nhiệm vụ đơn lẻ
  • Drumfire: chỉ những loạt đại bác được bắn liên tục.
  • Deserter: chỉ những kẻ đào thoát khỏi quân đội.
  • Draft: chỉ người lính đucợ biệt phái.
  • Drill-ground: nghĩa là thao trường huấn luyện binh lính.
  • Defense line: chỉ phòng tuyến giữa các quân đội.
  • Demilitarization: xóa bỏ quân đội, hay phi quân đội hóa.
  • Deadly weapon: chỉ những vũ khí có khả năng giết người.
  • Drill: dnah từ, chỉ sự tập luyện .
  • Diplomatic corps: đoàn ngoại giao trong quân đội.

Bắt đầu bằng chữ F :

  • Field marshal: Chỉ vị đại nguyên soái.
  • First Lieutenant (Lieutenant Junior Grade in Navy): chức hàm trung úy.
  • Flight recorder: thiết bị giống hộp ghi lại dữ liệu bay hay hộp đen.
  • Flak: chỉ hỏa lực phòng thủ trên không.
  • Factions and parties: bè phái/phe phái.
  • Field-officer: chỉ người sĩ quan cấp tá.
  • Front lines: tuyến chiến đấu.
  • Field-battery: đội pháo dã chiến
  • Flak jacket: áo có khả năng chống đạn bắn.
  • Faction, side: ám chỉ phe cánh.
  • Flag-officer: chỉ người sỉ quan cấp đô độc(sĩ quan hải quân).
  • Field hospital: bệnh viện được xây dựng dã chiến.
  • Fighting trench: chỉ chiến hòa được đào lên.

Bắt đầu bằng chữ G:

  • General staff: cơ quan đầu ngành tham mưu/chiến lược.
  • Guerrilla: đánh du kích hay người lính du kích.
  • Guided missile: tên lửa được điều khiển từ xa.
  • General headquarters: căn cứ hay tổng hành dinh.
  • Garrison: chỉ 1 đơn vị đồn trú tại thành phố.
  • Grenade: danh từ chung về lựu đạn.
  • Guerrilla warfare: cuộc chiến tranh kiểu du kích.
  • General of the Air Force: thống tướng trong không quân.
  • General of the Army: Thống tướng trong lục quân.
  • Ground forces: chỉ quân đội thuộc lục quân.
  • General: vị đại tướng.
  • Genocide: phạm tội diệt chủng.

Bắt đầu bằng chữ H :

  • Heliport: sân bay dành cho trực thăng và các máy bay lên thẳng.
  • Heavy armed: trang bị những vũ khí hạng nặng.

Bắt đầu bằng chữ I :

  • Interception: đánh chặn (ám chỉ chặn tên lửa)
  • Insurgency: tình trạng nổi dậy/ tình trạng nổi loạn/ sự nổi dậy, sự nổi loạn.danh từ chỉ sự nổi dậy.
  • Improvised Explosive Device (IED): bom tự kích nổ tức thì.
  • Intelligence bureau/ intelligence department: 1 vụ án tình báo.

Bắt đầu bằng chữ L :

  • Landing troops: chỉ đội quân đổ bộ/hạ cánh.
  • Lieutenant General: vị sĩ quan mang cấp trung tướng.
  • Line of march: đường đoàn quân di chuyển/hành quân.
  • Land force: lực lượng lục quân.
  • Liaison officer: sĩ quan có nhiệm vụ liên lạc.
  • Lieutenant Colonel (Commander in Navy): sĩ quan mang hàm Trung tá.
  • Landing craft: tàu chổ lính độ bộ.
  • Lieutenant-Commander (Navy): thiếu tá trong lực lượng hải quân.

Bắt đầu bằng chữ M :

  • Mercenary: lính chiến đấu thuê/lính đánh thuê.
  • Military operation: chỉ hành binh.
  • Mutiny: cuộc nổi loạn, khởi nghĩa.
  • Military base: căn cứ của quân đội.
  • Major (Lieutenant Commander in Navy): sĩ quan mang hàm Thiếu tá.
  • Minefield: bãi mìn(bãi đất gài mìn).
  • Molotov cocktail: (từ lóng) chỉ những loại lựu đạn cháy dùng chống xe tăng.
  • Major General: chỉ vị Thiếu tướng.
  • Militia: dân quân(người dân tham gia chiến đấu).
  • Master sergeant/ first sergeant: trung sĩ nhất(cấp bậc).
  • Military attaché: tùy viên quân sự(nhân viên ngoại giao quân sự).

Bắt đầu bằng chữ T :

  • To declare war on (against, upon): tuyên bố chiến đấu với.
  • To boast, to brag: phô trương/khoa trương.
  • To postpone (military) action: hoãn kế hoạch triển khai quân.
  • To bog down: sa lầy(ám chỉ kế hoạch thất bại, kéo dài).
  • To fall into an ambush: lọt vào ổ phục kích.

Bắt đầu bằng chữ V +W + M :

  • Vanguard: quân lính đi tiên phong 2.
  • Veteran troops: chỉ 1 đội quân thiện chiến.
  • Warrant-officer: sĩ quan mang quân hàm chuẩn ý.
  • Ministry of defence: bộ quốc phòng(chỉ bộ chuyên về quốc phòng).

nghĩa của army là gì

Nghĩa khác:

Thế nhưng, cách các bạn trẻ nhắc đến từ army lại là theo một nghĩa khác. Army thực chất là tên của một lượng fan hâm mộ nhóm nhạc BTS. Đây là một nhóm nhạc hàn quốc với 7 thành viên nổi tiếng. Theo đó, những người hâm mộ BTS tự nhận mình là một Army. BTS cũng gọi fan của mình với từ ngữ dễ thương này.

Và hầu như khi giới trẻ nhắc đến từ army, chỉ là nhắc đến những điều xoay quanh nhóm nhạc BTS lừng danh.

Thêm vào đó, một số người còn phân tích từng từ ngữ trong cụm từ này. Cụ thể là

A nghĩa là  Adorable

R mang danh là Representative

M là Master of Ceremonies

Và Y là Youth.

Khi nối kết các từ ngữ này, chúng ta có một cụm từ mang ý nghĩa rất hay liên quan đến BST. Đó chính là những nét đáng yêu của các thành viên trong nhóm. Và hơn nữa, army với nghĩa là quân đội khi dùng cho BST mang ý nghĩa là sự vững mạnh. Họ mạnh mẽ chống lại mọi súng đạn, mọi thách thức có thể xảy ra trên con đường âm nhạc của mình.

army

Với BTS – Army rất có ý nghĩa 

Một trong những yếu tố mang đến thành công cho BTS như hôm nay chính là k-army. Những fan hâm mộ cuồng nhiệt của BTS. Nhóm nhạc cũng thường xuyên thể hiện lòng biết ơn army bằng cách tổ chức những sự kiện tri ân.

Và đương nhiên, những người trong nhóm army luôn được các chàng trai BTS nở nụ cười thân thiện và chào đón nồng hậu.

Bởi vì hơn ai hết, trên con đường chinh phục âm nhạc, sự đóng góp của người hâm mộ là cần thiết. Những giải thưởng vừa qua của BTS, army đóng vai trò có tầm ảnh hưởng rất lớn. Không chỉ trong hiện tại mà cả về sau này.

army với BTS

Một lý giải về Army là gì rất hay đúng không các bạn? Ngoài ý nghĩa khô cứng là quân đội, còn có một ý nghĩa khá dễ thương. Chúng ta cùng ủng hộ army và các thần tượng của họ nhé!

Post Comment