Tìm hiểu qty là gì trong việc quản lý hàng hóa doanh nghiệp.

Qty là một từ viết tắt khá thông dụng. Thế nhưng một số người vẫn chưa hiểu được ý nghĩa của nó. Mời bạn cùng lagithe định nghĩa xem qty là gì qua chia sẻ sau.

Từ này khá gần gũi với các bạn trong đời sống, nói ra chắc các bạn sẽ bất ngờ về ý nghĩa của nó cho mà xem.

Qty là gì? Mang ý nghĩa như thế nào?

Chúng ta thường thấy từ qty trên các hóa đơn hàng hóa, các giấy tờ thống kê. Đơn giản có thể hiểu qty mang ý nghĩa là một từ chỉ về lượng.

Thực chất, qty chính là viết tắt của từ tiếng anh quantity, dịch ra tiếng việt là số lượng. Dùng trong các hóa đơn, các giấy tờ thống kê để chỉ số lượng của hàng hóa mua, hoặc số lượng chủ thể được thống kê…

Thuật ngữ này thường xuyên được dùng trong quản lý hàng hóa, kỹ thuật.

Qty là gì

Qty là gì

Qty và SKU thường đi chung với nhau trong phiếu xuất kho, đơn hàng mua hàng tồn kho.

Mã SKU là gì ?

SKU (viết tắt từ Stock-Keeping Unit) có nghĩa là đơn vị lưu kho. Việc quản lý hàng hóa tại các shop bán hàng hay công ty, SKU chính là 1 dạng mã số quy ước giúp phân loại sản phẩm, dịch vụ…Điểm khác biệt chính là nó thể hiện rất nhiều thông số, thuộc tính, giúp cho việc quản lý hàng tồn kho dễ dàng và chính xác hơn rất nhiều.

Những thuộc tính có thể đặt cho 1 sản phẩm trong mã SKU gồm có : Nhà SX, loại sản phẩm, mô tả, màu sắc, kích thước, bao bì, bảo hành. Nhờ thể hiện thông tin chi tiết qua 1 đoạn mã nên SKU đóng vai trò quan trọng trong quy trình quản lý hàng hóa và hàng tồn kho.

Tại sao cần phải đặt mã SKU cho sản phẩm.

mã sku

Không phải ngẫu nhiên mà rất nhiều công ty và shop kinh doanh đặt mã SKU cho tất cả sản phẩm của mình. Đây là những lợi ích của mã SKU.

  • Đây là mã nội bộ tự đặt giúp cho người quản lý có thể xác định sản phẩm 1 cách chính xác và hiệu quả.
  • Giúp phân biệt được các sản phẩm của từng phiên bản khác nhau.
  • Giúp phân biệt được cùng 1 sản phẩm trong các kho khác nhau.
  • Hạn chế tối đa thất thoát trong quản lý hàng tồn hay tình trạng hết hàng.
  • Giúp liên kết sản phẩm đa kênh với nhau.
  • Giúp tiết kiệm chi phí quản lý hàng hóa cho các doanh nghiệp, shop vừa và nhỏ.

Cách đặt mã SKU hiệu quả và đơn giản nhất.

Thật ra phương pháp đặt mã SKU cũng không quá phức tạp, chỉ cần quy ước cho thông tin sản phẩm tương ứng với số hay chữ . Một số thông tin nên đưa vào mã SKU :

  • Thương hiệu của sản phẩm .
  • Chi nhánh khác (nếu có).
  • Danh mục của sản phẩm.
  • Loại, phiên bản sản phẩm của công ty.
  • Màu sắc.
  • Size và kích thước sản phẩm
  • . …

Các thông tin trên nên được đặt 1 cách nhất quán nhầm tránh tình trạng sai thông tin sản phẩm. Vì mọi thông tin đều thể hiện trong mã SKU nên độ dài không giới hạn, có thể đặt bao nhiêu cũng được.

Lưu ý: bạn nên kết hợp cả chữ và số khi đặt mã SKU để dễ dàng phân tách các trường thông tin với nhau.

VÍ dụ : Mã SKU : NF12G318SG (2 chữ cái đầu “NF” chính là thương hiệu, 2 số tiếp theo”12″ chính là dòng sản phẩm, chữ cái “G” thể hiện danh mục sản phẩm, 3 số tiếp theo “318” là loại sản phẩm, 2 chữ cuối “SG” chính là chi nhánh ).

Không quá khó để biết qty là gì phải không? Thế nhưng, đừng nhầm lẫn quantity và quality nha. Hai từ này có vẻ gần giống nhau về viết tắt, nhưng ý nghĩa thì hoàn toàn khác nhau đấy nhé!

Cảm ơn các bạn đã cùng chia sẻ, chúc các bạn nhiều sức khỏe và thành công.

Post Comment